BỐ TRÍ HỆ THỐNG CHỮA CHÁY
"Bố Trí Hệ Thống Chữa Cháy: Chiến Lược An Toàn Cho Mọi Ngôi Nhà và Doanh Nghiệp"
Bài viết này sẽ hướng dẫn chi tiết về cách bố trí hệ thống chữa cháy một cách hiệu quả trong mọi không gian. Từ công trình công nghiệp đến căn hộ, văn phòng.
Việc bố trí hệ thống chữa cháy đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo an toàn và tuân thủ các quy định an ninh. Các tiêu chí cần thiết để đạt được hiệu quả tối đa khi bố trí hệ thống chữa cháy, đồng thời bảo vệ tối đa an toàn và tài sản của mọi người.
Vây nên bố trí hệ thống chữa cháy như thế nào? Các loại nhóm nhà phải bố trí hệ thống chữa cháy đảm bảo theo quy định của cục PCCC.

PHẠM VI ÁP DỤNG CHO CÁC HỆ THỐNG

Và một số loại nhà được thống kê
chi tiết ở bảng A.1 phụ lục A TCVN 3890-2023
PHÂN LOẠI NHÀ BỐ TRÍ HỆ THỐNG CHỮA CHÁY


Hệ thống chữa cháy tự động bằng nước, bọt được chia thành hệ thống Sprinkler, hệ thống Drencher và hệ thống Sprinkler – Drencher
Bố trí hệ thống chữa cháy Sprinkler Nhóm 1
Đối với các loại nhà thuộc Nhóm 1 thì hãy sử dụng hệ thống chữa cháy tự động bằng nước, các thông số được thống kê ở bảng dưới đây:

Khoảng cách giữa các lần phun không được nhỏ hơn 1,5 m
Đối với các vách ngăn, Tường được làm từ các vật liệu không cháy hoặc bề mặt của cấu hình được tạo từ vật liệu có chỉ tiêu kỹ thuật về cháy nguy hiểm (K0, K1)
Đối với các vách ngăn, tường thuật được làm từ các vật liệu cháy vừa phải, bề mặt cấu kiện làm bằng vật liệu dễ cháy và các loại khác (K2,K3)
- Khoảng cách ngang từ đầu phun tới Tường và từ đầu phun tới viền phải đảm bảo :
· Không quá 1,5m : Mái nhà vật liệu không cháy (K0)
· Không quá 0,8m : Trong các trường hợp còn lại
Thể tích nước dự chữ tối thiểu (bể nước ngầm, téc nước
mái) cho hệ thống chữa cháy là:
V = lưu lượng x thời gian = 10 x 30 x60 = 18.000 lít = 18 m3
Bố trí hệ thống chữa cháy Sprinkler cho Nhóm 2
Đối với các loại nhà thuộc nhóm 2 thì có thể sử dụng hệ thống chữa cháy tự động bằng nước và bọt, các thông số có thể xuất hiện ở các bảng bên dưới đây
Ø Hệ thống chữa cháy tự động bằng nước

V = lưu lượng x thời gian = 30 x 60 x60 = 108.000 lít =108 m3
Ø Hệ thống chữa cháy tự động bằng bọt

- Thể tích tạo bọt tối thiểu :
V = 20 x 60 x60 = 72.000l = 72 m3
- Khoảng cách đầu đầu phun tới tường (vách)
Khoảng cách giữa các lần phun không được nhỏ hơn 1,5 m
Đối với các vách ngăn, Tường được làm từ các vật liệu không cháy, bề mặt của cấu hình được tạo từ vật liệu có chỉ tiêu kỹ thuật về cháy nguy hiểm (K0, K1)
· Khoảng cách giữa lần phun và nội dung không được vượt quá một nửa khoảng cách giữa các lần phun ( < 2m)Đối với các vách ngăn, tường thuật được làm từ các vật liệu cháy vừa phải, bề mặt cấu kiện làm bằng vật liệu dễ cháy và các loại khác (K2,K3)
· Khoảng cách từ phun tới vách ngăn, vách ngăn thuốc vượt quá 1,2 m.Khoảng cách ngang từ đầu phun tới Tường và từ đầu phun tới viền phải đảm bảo
·
Không quá 1,5m : Mái nhà làm từ vật liệu không cháy (K0)
·
Không quá 0,8m : Trong các trường còn lại
Bố trí hệ thống chữa cháy tự động Sprinkler cho Nhóm 3
Đối với các loại nhà thuộc nhóm 3 thì có thể sử dụng hệ thống chữa cháy tự động bằng nước và bọt, các thông số được thể hiện ở các bảng dưới đây
Ø Hệ thống chữa cháy tự động bằng nước

- Thể tích nước dự chữ tối thiểu cho hệ thống chữa cháy là:
V = lưu lượng x thời
gian = 60 x 60 x60 = 216.000 lít =216 m3
Ø Hệ thống chữa cháy tự động bằng bọt

V = lưu lượng x thời gian = 30 x 60 x60 = 108.000 lít =108 m3
- Khoảng cách đầu đầu phun tới tường (vách)
Khoảng cách giữa các lần phun không được nhỏ hơn 1,5 m
Đối với các vách ngăn, Tường được làm từ các vật liệu không cháy, bề mặt của cấu hình được tạo từ vật liệu có chỉ tiêu kỹ thuật về cháy nguy hiểm (K0, K1) · Khoảng cách giữa đầu phun và
tường
không được vượt quá một nửa khoảng cách giữa các lần phun đầu ( < 2m)
Đối với các vách ngăn, tường thuật được làm từ các vật liệu cháy vừa phải, bề mặt cấu kiện làm bằng vật liệu dễ cháy và các loại khác (K2,K3)
· Khoảng cách từ phun tới vách ngăn, vách ngăn thuốc vượt quá 1,2 m.Khoảng cách ngang từ đầu phun tới Tường và từ đầu phun tới viền phải đảm bảo
·
Không quá 1,5m : Mái nhà vật liệu không cháy (K0)
·
Không quá 0,8m : Trong các trường hợp còn lại
Bố trí hệ thống chữa cháy tự động Sprinkler cho Nhóm 4.1
Đối với các loại nhà thuộc nhóm 4.1 thì có thể sử dụng hệ thống chữa cháy tự động bằng nước và bọt, các thông số có thể xuất hiện ở các bảng bên dưới đây
Ø Hệ thống chữa cháy tự động bằng nước

- Thể tích nước dự chữ tối thiểu cho hệ thống chữa cháy là:
V = lưu lượng x thời gian = 110 x 60 x60 = 396.000 lít =396 m3
Ø Hệ thống chữa cháy tự động bằng bọt

-
Thể tích tạo bọt tối thiểu :
V = lưu lượng x thời gian = 55 x 60 x60 = 198.000 lít =198 m3
- Khoảng cách đầu đầu phun tới tường (vách)
Khoảng cách giữa các lần phun không được nhỏ hơn 1,5 m
Đối với các vách ngăn, Tường được làm từ các vật liệu không cháy, bề mặt của cấu hình được tạo từ vật liệu có chỉ tiêu kỹ thuật về cháy nguy hiểm (K0, K1)
Đối với các vách ngăn, Tường thuật được làm từ vật liệu cháy vừa phải, bề mặt cấu kiện làm bằng vật liệu dễ cháy và các loại khác (K2,K3) · Khoảng cách từ đầu phun tới tường, vách không dược
quá
1 ,2m.
Khoảng cách ngang từ đầu phun tới Tường và từ đầu phun tới viền phải đảm bảo
·
Không quá 1,5m : Mái nhà vật liệu không cháy (K0)
·
Không quá 0,8m : Trong các trường hợp còn lại
Bố trí hệ thống chữa cháy tự động Sprinkler Nhóm 4.2
Đối với các loại nhà thuộc nhóm 4.2 thì phải sử dụng hệ thống chữa cháy tự động bằng bọt, các thông số có thể xuất hiện ở các bảng bên dưới đây
Ø Hệ thống chữa cháy tự động bằng bọt

- Thể tích tạo bọt tối thiểu :
V = lưu lượng x thời gian = 65 x 60 x60 = 234.000 lít =234 m3
- Khoảng cách đầu đầu phun tới tường (vách)
Khoảng cách giữa các lần phun không được nhỏ hơn 1,5 m
Đối với các vách ngăn, Tường được làm từ các vật liệu không cháy, bề mặt của cấu hình được tạo từ vật liệu có chỉ tiêu kỹ thuật về cháy nguy hiểm (K0, K1)
Đối với các vách ngăn, tường thuật được làm từ các vật liệu cháy vừa phải, bề mặt cấu kiện làm bằng vật liệu dễ cháy và các loại khác (K2,K3)
Khoảng cách ngang từ đầu phun tới Tường và từ đầu phun tới viền phải đảm bảo
·
Không quá 1,5m : Mái nhà làm từ vật liệu không cháy (K0)
Bố trí hệ thống chữa cháy tự động Sprinkler Nhóm 5
Đối với các loại nhà thuộc nhóm 5 thì có thể sử dụng hệ thống chữa cháy tự động bằng nước và bọt, các thông số có thể xuất hiện ở các bảng bên dưới đây
Ø Hệ thống chữa cháy tự động bằng nước và bọt

- Thể tích nước, dung dịch chất tạo bọt dự chữ tối thiểu cho hệ thống chữa cháy ở các độ cao là

- Khoảng cách đầu đầu phun tới tường (vách)
Khoảng cách giữa các lần phun không được nhỏ hơn 1,5 m
Đối với các vách ngăn, Tường được làm từ các vật liệu không cháy, bề mặt của cấu hình được tạo từ vật liệu có chỉ tiêu kỹ thuật về cháy nguy hiểm (K0, K1)
· Khoảng cách giữa lần phun và nội dung không được vượt quá một nửa khoảng cách giữa các lần phun ( < 2m)Đối với các vách ngăn, tường thuật được làm từ các vật liệu cháy vừa phải, bề mặt cấu kiện làm bằng vật liệu dễ cháy và các loại khác (K2,K3)
· Khoảng cách từ phun tới vách ngăn, vách ngăn thuốc vượt quá 1,2 mKhoảng cách ngang từ phun tới tường và từ phun tới giới hạn phải đảm bảo
· Không quá 0,8m : Trong các trường hợp còn lại
Bố trí hệ thống chữa cháy tự động Sprinkler Nhóm 6
Đối với các loại nhà thuộc nhóm 6 thì có thể sử dụng hệ thống chữa cháy tự động bằng nước và bọt, được thiết kế theo chiều cao hàng hóa trong gian phòng. Các thông số có thể hiển thị ở các bảng bên dưới.
Ø Hệ thống chữa cháy tự động bằng nước và bọt

- Thể tích nước, dung dịch chất tạo bọt dự chữ tối thiểu cho hệ thống chữa cháy ở các độ cao là

- Khoảng cách đầu đầu phun tới tường (vách)
Khoảng cách giữa các lần phun không được nhỏ hơn 1,5 m
Đối với các vách ngăn, Tường được làm từ các vật liệu không cháy, bề mặt của cấu hình được tạo từ vật liệu có chỉ tiêu kỹ thuật về cháy nguy hiểm (K0, K1)
Đối với các vách ngăn, tường thuật được làm từ các vật liệu cháy vừa phải, bề mặt cấu kiện làm bằng vật liệu dễ cháy và các loại khác (K2,K3)
Khoảng cách ngang từ đầu phun tới Tường và từ đầu phun tới viền phải đảm bảo
·
Không quá 1,5m : Mái nhà làm từ vật liệu không cháy (K0)
· Không quá 0,8m : Trong các trường còn lại
Bố trí hệ thống chữa cháy tự động Sprinkler Nhóm 7
Đối với các loại nhà thuộc nhóm 7 chỉ có thể sử dụng hệ thống chữa cháy tự động bằng bọt, các thông số có thể xuất hiện ở các bảng bên dưới
Ø Hệ thống chữa cháy tự động bằng nước và bọt

- Thể tích nước, dung dịch chất tạo bọt dự chữ tối thiểu cho hệ thống chữa cháy ở các độ cao là

- Khoảng cách đầu phun tới tường (vách)
Khoảng cách giữa các lần phun không được nhỏ hơn 1,5 m
Đối với các vách ngăn, Tường được làm từ các vật liệu không cháy, bề mặt của cấu hình được tạo từ vật liệu có chỉ tiêu kỹ thuật về cháy nguy hiểm (K0, K1)
Đối với các vách ngăn, tường thuật được làm từ các vật liệu cháy vừa phải, bề mặt cấu kiện làm bằng vật liệu dễ cháy và các loại khác (K2,K3)
Khoảng cách ngang từ đầu phun tới Tường và từ đầu phun tới viền phải đảm bảo
·
Không quá 1,5m : Mái nhà làm từ vật liệu không cháy (K0)
· Không quá 0,8m : Trong các trường còn lại
Ghi
chú: Đối với các nhà có chiều cao phòng từ 10m đến
20m thì các thông số của hệ thống chữa cháy tự động bằng nước, bọt được được
tính theo bảng 3 TCVN 7336:2021.
MỤC CHUNG
Các số liêu và thông tin được trích dẫn từ tiêu chuẩn :
- Một số yêu cầu về hệ thống chữa cháy Sprinkler theo mục 5.2 TCVN 7336:2021
- Một số yêu cầu về hệ thống chữa cháy Drencher theo mục 5.3 TCVN 7336:2021
- Thiết kế lắp dựng các đường ống của hệ thống chữa cháy chi tiết ở mục 5.5 TCVN 7336:2021
MẪU NHÀ Ở KẾT HỢP KINH DOANH
BỐ TRÍ HỆ THỐNG HỌNG NƯỚC CHỮA CHÁY VÁCH TƯỜNG
Hệ thống chữa cháy vách tường là hệ thống chữa cháy bán tự động. Đúng như tên gọi, hệ
thống này được đặt ở các vách tường, cầu thang thoát hiểm, hành lang thang máy.
Hệ thống chữa cháy vách tường có khả năng dập tắt đám cháy nhanh Chi phí đầu tư thấp nên được sử dụng khá phổ biến

Quy định, bố trí họng nước chữa cháy vách tường ( Mục 5.2 QCVN 06/2022)
Bố trí hệ thống chữa cháy vách tường cho các loại nhà

- Lưu lượng thấp từ 0,2l/s đến 1,5 l/s. Thiết bị cho họng nước chữa cháy lưu lượng thấp có đường kính là DN 5, DN 10, DN 20, DN 25, DN 40.
- Lưu lượng trung bình (lớn hơn 1,5 l/s)
Xác định vị trí, số lượng đường ống chữa cháy trong nhà
-
Cho phép lắp đặt kép trên các ống đứng trong nhà sản xuất và nhà công cộng khi số lượng tia nước tính toán không nhỏ hơn 3, còn trong nhà ở không nhỏ hơn 2
- Trong nhà ở chiều dài lang đến 10m khi số tia nước bằng 2 cho mỗi điểm khi cho phép phun 2 tia từ một ống đứng
-
Trong nhà ở chiều dài hành lang >10 m, cũng như nhà sẩn xuất và nhà công cộng có từ 2 tia nước tính toán trở lên cho mỗi điểm thì phải bố trí 2 tia phun từ 2 tủ chữa cháy viền nhau ( 2 rạn nước khác nhau)
Chiều cao đặt các họng nước chữa cháy vách tường :
-
Miệng
họng nằm ở độ cao 1,2m ± 0,15m so với mặt sàn.
-
Đối với họng nước chữa cháy kép cho phép đặt 1 họng nằm
trên và một họng nằm dưới, khi đó họng nằm dưới có chiều cao không nhỏ hơn 1,0m
QUY ĐỊNH, BỐ TRÍ BÌNH CHỮA CHÁY
Để đảm bảo an toàn phòng cháy chữa cháy thì việc trang thiết bị chữa cháy là một điều vô cùng cần thiết
Bình chữa cháy dạng bột kích hoạt tự động

Thử nghiệm đám cháy loại B,C kiểu bảo vệ thẳng tùy thuộc vào từng loại bình thì có phạm vi cháy khác nhau
Các loại bình chữa cháy tự động phổ biến hiện nay là: Bình cầu chữa cháy tự động 8kg BC, ABC và bình chữa cháy tự động 6kg BC, ABC
- Ví dụ
Bình chữa cháy tự động 8kg BC, ABC
·
Thời gian phun hiệu quả :≥12s
·
Áp suất vận hành: 1.2 mPA
·
Kích thước chiều cao của bình: 20 ±3cm
·
Trọng lượng cả bình: 9.5 ± 0.5kg
·
Phạm vị phun ≥ 15m2
Kết luận: Bình phun tự động dạng bột loại 8kg BC,ABC có phạm vi phun là 15m2 và chiều cao cheo tối thiểu là 2,5m. Tùy vào diện tích từng gian phòng mà ta bố trí khối lượng bình bột chữa cháy tự động thích hợp
Nguyên lý hoạt động:
- Bình chữa cháy hoạt động ở trạng thái bình thường khi khả năng nhiệt ở môi trường xung quanh đó dao động khoảng 20 đến 45 dộ C - Bình sẽ tự động phun bột ra ngoài môi trường xung quanh đó khi nhiệt độ nâng cao đột ngột và vượt qua quá Ngưỡng 60 độ C - Pha phun bình có khả năng phun ra ngoài bán kính 3m để đập tắt đám cháy - Bình tạo cho công việc có áp suất 17 thanh và có thời gian phun hiệu quả là từ lứa tuổi 13-16
Lưu ý : Liều lượng sử dụng của thuốc chữa cháy là 5 năm trong trường hợp lý với 100% trong vòng 2 năm không sử dụng thì sẽ giảm hiệu quả chữa cháy cần mang đi bảo dưỡng.
Đối với bình đã qua sử dụng thì trong khoảng thời gian từ 6-12 tháng chất chữa cháy phải được kiểm tra lại.
Bình chữa cháy gia đình xách tay

Phân loại
đám cháy phụ thuộc vào các vật liệu, chất liệu có thể có trong không gian bạn ở
có nguy cơ cháy được phân loại như sau.
- Loại C : Cháy của các loại khí
- Loại D : Cháy của loại kim
a, Đối với mối nguy hiểm cháy loại A
Thường dùng các loại thuốc chữa bệnh cháy loại sau:
-
Bình chữa cháy dạng bột
-
Bình chữa cháy dạng nước, chất tạo bọt, nước
có phụ gia
-
Bình chất chữa cháy sạch
Phụ thuộc vào các vật dụng trong gian phòng như các vật liệu vải, đồ nội thất dạng gỗ, vật liệu rễ cháy và mức độ đám cháy mà bình chữa cháy được bố trí như sau:

-
Mỗi
tầng (sàn) phải được trang bị ít nhất hai bình chữa cháy như quy định như trong bảng.
Đối với tầng có diện tích nhỏ hơn 100m2 có thể trang bị 1 bình chữa cháy.
b, Đối với mối nguy hiểm cháy loại B
Đám cháy loại B dùng các
loại bình chứa cháy dạng sau:
-
Bình chữa cháy dạng Cacbon dioxit
-
Bình chữa cháy chất dạng chữa cháy sạch
-
Bình chứa cháy dạng chất tạo bọt hoặc nước có
chất phụ gia
Gồm đám cháy chất lỏng hoặc cháy tan trong nước như: Rượu, ete, halon v.v.. Trừ mối nguy hiểm cuẩ chất lỏng cháy có chiều dày có thể đánh giá được (qua 0.6cm) và đối với mối nguy hiểm loại C thì phải được trang bị trên cơ sở bảng sau.

Không thể sử dụng 2 hoặc nhiều hơn bình chữa cháy có hiệu suất nhỏ hơn để thực hiện yêu cầu bảo vệ như bảng trên
Mỗi tầng phải được trang bị ít nhất hai bình chữa cháy như quy định bảng trên
Đối với nhà có S < 100m2 thì có thể bố trí 1 bình.
