Để biết thêm về các yêu cầu của PCCC. Những tiêu chuẩn mới nhất được áp dụng để bố trí thang thoát hiểm- thang dây thoát hiểm.
Bài viết này sẽ cho các bạn biết cách bố trí số lượng số lượng thang thoát hiểm, cách bố trí hệ thống báo cháy, chữa cháy tự động, các yêu cầu về PCCC khác. Và các trường hợp được bố trí thang dây thoát hiểm.
Tiêu Chuẩn Sửa Đổi Bổ Xung Mới Nhất BXD-09-2023, TCVN 3890-2023, QCVN 06:2022/BXD . Tiêu chuẩn PCCC nhà trọ, chung cư mini, khách sạn, nhà ở riêng lẻ kinh doanh
I. Kí hiệu các nhóm nhà
Ở đây mình sẽ đề cập tới các loại mô hình nhà thường gặp, và phổ biến. Để biết thêm về các loại mô hình nhà khác thì có thể liên hệ với chung tôi Dịch vụ tư vấn thiết kế và thi công trọn gói để được tư vấn chi tiết hơn về công trình của bạn.
Nhóm F1 : Nhà để ở thường xuyên hoặc tạm thời
- F 1.1 : Nhà trẻ, trường mẫu giáo, mầm non, bênh viện, Các phòng mục đich ý tế, nhà điều dưỡng, nội trú và các nhà có đặc điểm sử dụng tương tự
- F 1,2 : Khách sạn, nhà khách, nhà nghỉ, nhà trọ, Ký túc xá, nhà ở tập thể, khối nhà ngủ của các cơ sở điều dưỡng, nghỉ dưỡng, phục hồi chức năng, chỉnh hình, và các cơ sở lưu trú có đặc điểm tương tự
- F 1.3 : Nhà chung cư, và các nhà có đặc điểm sử dụng tương tự.
- F 1.4 : Nhà ở riêng lẻ, và các nhà có đặc điểm tương tự
Và một số nhóm nhà khác được đề cập trong mục 2.5.5.3 quy chuẩn QCVN 06-2022-BXD

Tài liệu gốc (các tiêu chuẩn áp dụng)
ü QCVN 06-2022-BXD
ü QCVN BỔ XUNG 09-2023-BXD (bổ xung QCVN 06)
ü TCVN 3890-2023 (bố trí trang bị hệ thống PCCC)
Xem thêm:
II. Yêu cầu PCCC đối với mỗi nhóm nhà
Theo quy định bổ xung mới nhất của QCVN 09-2023 thì bố trí hệ thống PCCC được Nixcons tổng hợp ở bảng dưới đây và các phụ lục chú thích ở phần sau.
Ghi chú:
- Đối với các nhà ở riêng lẻ, nhà ở riêng lẻ có kết hợp các mục đích sử dụng khác, nhà ở riêng lẻ được chuyển sang mục đích sử dụng khác có quy mô đảm bảo các yêu cầu sau thì vẫn áp dụng tiêu chuẩn an toàn đối với nhà ở riêng lẻ:
·
Cao từ 7 tầng trở xuống
hoặc có chiều cao PCCC <25m
·
Có khối tích từ 5000
m3 trở xuống
·
Không có quá 1 tầng hầm
- Nhà hỗn hợp : Nhà dân dụng có nhiều công năng sử dụng khác nhau (ví dụ: một nhà được thiết kế sử dụng làm văn phòng, dịch vụ thương mại, hoạt động công cộng và có thể có các phòng để ở)
Nhà hỗn hợp phải áp dụng các quy định về trang bị, bố trí phương tiện phòng cháy và chữa cháy đối với nhà hỗn hợp khi diện tích sàn xây dựng dùng cho mỗi công năng của nhà không vượt quá 70 % tổng diện tích sàn xây dựng của nhà (không bao gồm các diện tích sàn dùng cho hệ thống kỹ thuật, phòng cháy chữa cháy, gian lánh nạn và đỗ xe).
1. Đối với nhóm nhà F1.1

2. Đố với nhóm nhà F1.2

3. Đối với nhóm nhà F 1.3

4. Đối với nhóm nhà F 1.4

III. Chú thích mục PCCC
1. Lối thoát nạn là gì ?
Lối dẫn từ các gian phòng ở tầng 1 ra ngoài theo một trong những cách sau:
-Ra ngoài trực tiếp
- Qua hành lang
- Qua tiền sảnh
- Qua buông thang bộ
- Qua hành lang và tiền sảnh
- Qua hành lang và buồng thang bộ
Lối dẫn từ các gian phòng của tầng bất kỳ, trừ tầng 1, vào một trong các nơi sau
- Trực tiếp vào buồng thang bộ hay từ cầu thang bộ loại 3
- Vào hành lang dẫn trực tiếp vào buồng thang bộ hay tới cầu thang bộ loại 3
- Vào phòng sử dụng chung có lối ra trực tiếp dẫn vào buồng thang bộ tới cầu thang bộ loại 3
- Vào hành lang bên của nhà có chiều cao PCCC dưới 28m dẫn trực tiếp vào cầu thang bộ loại 2
- Ra mái có khai thác sử dụng, hoặc ra một khu vực riêng của mái dẫn tới cầu thang bộ loại 3.
Và các lối dẫn qua các gian phòng liền kề đảm bào được 2 điều kiện trên

2. Lối thoát nạn, đường thoát nạn
Mục 2.1
Các lối thoát nạn phải tuân thủ theo mục 1 bên trên
Mục 2.2
Không được để xe cơ giới, không được bố trí kho hạng A,b,C tại tầng có lối thoát nạn ra ngoài nhà, trừ khi các khu vực này đươch ngăn cách theo các quy định của quy chuẩn này
Mục 2.3
Các khu vực có công năng xét được bảo vệ bằng hệ thống chữa cháy tự động. trường hợp không thể trang bị chữa cháy tự động thì thay thế bằng hệ thống báo cháy tự động cho toàn bộ nhà.
Mục 2.4
Người trong nhà có thể thoát ra ngoài nhà qua lối thoát nạn khẩn cấp ( ra ban công, lô gia thoáng, qua cửa sổ hoặc lối thoát nạn khẩn cấp tương tự) Với các thiết bị hỗ trợ thoát nạn ( ví dụ thang P1, P2, thang ngoài nhà, thang day, tụt ống và các thiết bị hỗ trợ khác); hoặc lên được sân thượng thoáng khi có cháy.
- Thang P1 : Thang đứng ngoài nhà
- Thang P2 : Thang bậc với độ nghiêng không quá 80 độ
Mục 2.5
Nhà được bảo vệ bằng hệ thống báo cháy tự động và chữa cháy tự động
Mục 2.6
Các tầng nhà nhóm F1.3 khi tổng diện tích các căn hộ trên một tầng lớn hơn 500m2 ( đối với các nhà đơn nguyên thì khi tính diện tích trên một tầng của đơn nguyên). Trường hợp tổng diện tích các căn hộ trên một tầng nhỏ hơn hoặc bằng 500m2 và khi chỉ có một lối thoát nạn từ một tầng, thì từ mỗi căn hộ ở độ cao lớn hơn 15m, ngoài lối ra thoát nạn, phải có một lối ra khẩn cấp theo quy định tại 3.2.13
Mục 2.7
Tầng nhà thuộc nhóm F1.3 được phép bố trí 1 lối thoát hiểm khi:
- Diện tích tổng các căn hộ trên 1 sàn từ 500m2 đến 550m2 và:
· Cao độ tầng trên cùng không quá 28m – lối ra thoát nạn từ tầng đang xét vào buồng thang bộ thông thường, với điều kiện mỗi căn hộ được trang bị đầu báo cháy địa chỉ
· Khi cao độ tầng trên cùng lớn hơn 28m – lối ra thoát nạn từ tầng đang xét vào một buồng thang bộ không nhiễm khói N1 với điều kiện tất cả các phòng trong căn hộ ( trừ vệ sinh, phong tắm, khu phụ) được trang bị đầu báo cháy địa chỉ hoặc thiết bị chữa cháy tự động.
- Đối với nhà nhóm F1.3 có chiều cao PCCC từ trên 28 m đến 50 m và tổng diện tích các căn hộ trên mỗi tầng đến 500 m2, cho phép thay buồng thang bộ loại N1 bằng buồng thang bộ loại N2, khi đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:
· Lối vào buồng thang bộ từ tất cả các tầng, bao gồm cả lối thông giữa buồng thang bộ và tiền sảnh, phải có khoang đệm ngăn cháy với áp suất dương khi có cháy;
· Có một trong các thang máy của nhà được dành cho việc vận chuyển lực lượng chữa cháy;
· Tất cả các phòng trong căn hộ (trừ khu vệ sinh, phòng tắm và khu phụ) được trang bị báo cháy địa chỉ hoặc hệ thống chữa cháy tự động;
· Nhà được trang bị hệ thống âm thanh cảnh báo cháy (cho phép bố trí tại các hành lang chung)
Mục 2.8
Yêu cầu về khoảng cách giới hạn cho phép từ cửa ra vào của căn hộ hoặc phòng ở nhóm F1.2, F1.3 đến lối thoát nạn gần nhất được quy định như sau:

Số lối thoát nạn ở các tầng không được ít hơn số lối thoát nạn của gian phòng
Chiều rộng của một lối thoát nạn từ hành lang vào buồng thang bộ cũng như chiều rộng bản thang phải được xác định dựa trên số người cần thoát nạn qua lối thoát nạn đó định mức người thoát nạn tính cho 1 m chiều rộng lối ra phụ thuộc vào bậc chịu lửa.
- Nhà có bậc chịu lửa I, II : 165 người/m
- Nhà có bậc chịu lửa III, IV: 115 người/ m
- Nhà có bậc chịu lửa V : 80 người/m
Bậc chịu lửa được phân biệt ở mục 2.5.3.3 QCVN 06-2022
3. Tầng hầm
Mục 3.1
Các lối ra từ tầng hầm đi qua các buồng thang bộ chung có lối đi riêng ra bên ngoài được ngăn cách với phần còn lại của buồng thang bộ bằng vách đặc ngăn cháy loại 1. Đối với các nhà dưới 28m, trường hợp không thể bố trí được lối đi riêng ra bên ngoài mà phải đi qua sảnh chùng thì lối vào buồng thang bộ chung từ các tầng hầm phải đi qua khoang đệm với giải pháp bao che giống như khoang đệm ngăn cháy loại 1, và phải có vách ngăn cháy loại 1 ngăn cách với phần còn lại của buồng thang bộ.

Mục 3.2
Các lối ra từ các tầng hầm và tầng nửa hầm có bố trí các gian phòng hạng C1 đến C4, D, E đi vào các gian phòng hạng C1 đến C4, D,E và vào tiền sảnh của tầng 1.
4. Các loại thang thoát hiểm

- 1 – Cầu thang bộ loại 1 (Cầu thang kín trong nhà) : Cầu thang bên trong nhà, được bao bọc kín bởi kết cấu buồng thang và cửa ra vào có khả năng chịu lửa (ngăn cháy). Tường phía ngoài có thể có lỗ mở.
- 2 – Cầu thang bộ loại 2 (cầu thang bọ hở trong nhà): cầu thang bên trong nhà, không được bao bọc kín bởi kết cấu buồng thang, không gian cầu thang thông với các không gian khác của nhà.
- 3 – cầu thang bộ loại 3 ( cầu thang bộ hở ngoài nhà): cầu thang nằm phía ngoài nhà và không có buông thang
- 4 – Cầu thang bộ loại L1 : kết cấu bao bọc cầu thang bộ trong nhà, có khả năng chịu lửa (ngăn cháy), có lỗ mở lấy ánh sáng ở tường ngoài trên mỗi tầng
- 5 – Cầu thang bộ loại L2 : kết cấu báo bọc cầu thang bộ trong nhà, có khả năng chịu lửa (ngăn cháy), có lỗ mở lấy ánh sáng từ trên mái của buồng thang.
- P1 – Thang đứng
- P2 – Thang bậc với độ nghiêng không quá 80%
Thang dây thoát hiểm

Mục 4.1
- Được phép bố trí thang bộ loại Loại 2 đi từ tiền sảnh lên tầng hai đảm bảo yêu cầu : sảnh phải được ngăn cách khỏi hành lang và các gian phòng liền kề khác bằng vách ngăn cháy loại 1.
- Các buồng thang bộ loại 2 được bố trí ở các nhóm nhà F1.2, F2, F3, F4 nối 2 tầng trở lên. Các các cầu thang bộ loại 2 nối thông từ 3 tầng sàn trở lên không được tính toán, sử dụng làm đường thoát nạn khi có chá, trừ các trường hợp quy định sau ở Mục lục 1 bên trên
- Gian phòng trong đó có bố trí cầu thang bộ loại 2 theo quy định tại 3.4.16 phaiar được ngăn cách với hành lang thông với nó và các gian phòng khác bằng các vách ngăn cháy loại 1. Cho phép không ngăn cách gian phòng có cầu thang bộ loại 2 bằng các vách ngăn cháy khi:
+ Có trang bị chữa cháy tự động cho toàn bộ nhà
+ Trong các nhà có chiều cao PCCC không lớn hơn 9m với diện tích mỗi tầng không quá 300m2
Mục 4.2
Được phép bố trí thang soán khi đảm bảo các điều kiện sau:
- Chiều cao của thang không quá 9.0m
- Chiều rộng của vế thang phù hợp với quy định
- Bán kính cong nhỏ nhất không nhỏ hơn 2 lần chiều rộng vế thang
- Chiều cao cổ bậc nằm trong khoảng từ 150mm đến 190mm
- Chiều rộng phía trong của mặt bậc không nhỏ hơn 220mm
- Chiều rộng phía ngoài của mặt bậc không quá 450mm
- Tổng 2 lần chiều cao cổ bậc với chiều rộng phía trọng mặt bậc không nhỏ hơn 480mm và với chiều rộng phía ngoài của mặt bậc không quá 800mm
Đối với các nhóm nhà F1.2, F1.3 với chiều cao PCCC không quá 15m và số người tối đa trên mỗi tầng không quá 15 người, tại chiếu nghỉ hoặc góc xoay bản thang không quá 90 độ cho phép bố trí tối đa ba bậc thang chéo

Mục 4.3
Các cầu thang bộ loại 3 được làm bằng vật liệu không cháy và được đặt sát các phần đặc (Không có ô cửa sổ hay lỗ ánh sáng).
5. Hệ thống chữa cháy, báo cháy tự động

Mục 5.1 : Đối với nhà F 1.1
- Nhà dưỡng lão, nhà chăm sóc người khuyết tật
+ Phải bố trí hệ thống chữa cháy tự động
+ Phải bố trí hệ thống báo cháy tự động (cho phép trang bị báo cháy cục bộ khi chiều cao thấp hơn 5 tầng và khối tích nhỏ hơn 5.000m3)
- Nhà trẻ, mẫu giáo, mầm non
+ Cao từ 4 tầng trở lên (không tính tầng kỹ thuật trên cùng) phải bố trí hệ thống chữa cháy tự động
+ Có từ 100 cháu trở lên hoặc có khối tích từ 1.000m3 trở lên phải bố trí hệ thống báo cháy tự động (Cho phép trạng bị thiết bị báo cháy cục bộ khi chiều cao dưới 15m và khối tích duowisc 1.500m3)
- Nhà khám, chữa bệnh, lưu trú bệnh nhân của bệnh viện, trạm y tế, phòng khám, nhà điều dưỡng, phục hồi chức năng, chỉnh hình, cơ sở phòng chống dịch bệnh, trung tâm y tế, cơ sở y tế khác
+ Chiều cao từ 25m hoặc diện tích sàn từ 2.000m2 trở lên phải bố trí hệ thống chữa cháy tự động
+ Cao từ 5 tầng trở lên hoặc khối tích từ 1.500 m3 trở lên phải bố trí hệ thống báo cháy tự động (Cho phép trang bị báo cháy cục bộ khi chiều cao thấp hơn 5 tầng và khối tích nhỏ hơn 5000 m3)
- Nhà có tầng hầm và bán hầm
+ Diện tích từ 200 m2 trở lên phải bố trí hệ thống chữa cháy tự động
+ Phải bố trí hệ thống báo cháy tự động trong mọi trường hợp
Mục 5.2: Đối với nhà F1.2
- Nhà chuyên kinh doanh dịch vụ lưu trú (nhà trọ); khách sạn, nhà nghỉ và cơ sở lưu trú được thành lập theo quy định [1]
+ Chiều cao từ 25m trở lên hoặc diện tích sàn từ 5.000m2 trở lên phải bố trí hệ thống chữa cháy tự động
+ Cao từ 3 tầng trở lên hoặc khối tích từ 2.500m3 trở lên phải bố trí hệ thống báo cháy tự động ( cho phép trang bị thiết bị báo cháy cục bộ khi chiều cao thấp hơn 5 tầng và khối tích nhỏ hơn 5.000m3)
- Nhà tập thể, ký túc xá
+ Chiều cao từ 25m trở lên hoặc diện tích từ 10.000m2 trở lên phải bố trí hệ thống chữa cháy tự động
+ Cao từ 5 tầng trở lên hoặc khối tích từ 2.500 m3 trở lên phải bố trí hệ thống báo cháy tự động (Cho phép trang bị thiết bị báo cháy cục bộ khi chiều cao thấp hơn 5 tầng và khối tích nhỏ hơn 5.000m3)
- Nhà ở hỗn hộp
+ Chiều cao từ 25m trở lên hoặc diện tích sàn từ 5000 m2 trở lên phải bố trí hệ thống chữa cháy tự động
+ Cao từ 3 tầng trở lên hoặc khối tích từ 1.500m3 trở lên phải bố trí hệ thống báo chảy tự đông (Cho phép trang bị thiết bị báo cháy cục bộ khi chiều cao thaaos hơn 5 tầng và khối tích nhỏ hơn 1.500m3)
- Nhà điều dưỡng, phục hồi chức năng, chỉnh hình, và các cơ sở lưu trú
+ Chiều cao từ 25m hoặc diện tích từ 2.000m2 trở lên phải bố trí hệ thống chữa cháy tự động
+ Cao từ 3 tầng trở lên hoặc khối tích từ 1.000m3 trở lên
- Nhà có tầng hầm
+ Diện tích hầm từ 200m2 trở lên phải bối trí hệ thống chữa cháy tự động
+ Phải bố trí hệ thống báo cháy tự động

Mục 5.3 : Đối với nhà nhóm F1.3
- Nhà ở riêng lẻ và các nhà có đặc điểm tương tự
+ Chiều cao từ 25m trở lên phải bố trí hệ thống chữa cháy tự động
+ Cao từ 5 tầng trở lên hoặc khối tích từ 2.500 m3 trở lên phải bố trí hệ thống báo cháy tự động (Cho phép trang bị thiết bị báo cháy cục bộ khi chiều cao thấp hơn 5 tầng và khối tích nhỏ hơn 5.000m3)
- Nhà có tầng hầm
+ Diện tích tầng hầm từ 200m2 trở lên phải bố trí hệ thống chữa cháy tự động
+ Phải bố trí hệ thống báo cháy tự động trong mọi trường hợp
6. Hệ thống chữa cháy vách tường
Tổ hợp các thiết bị chuyên dùng gồm van khóa, vòi, lăng phun được lắp đặt, trang bị sẵn để triển khai đưa nước đến đám cháy.

Mục 6.11 : Đối với nhóm nhà F 1.1
- Nhà chăm sóc cho người khuyết tật
+ Phải bố trí hệ thống chữa cháy vách tường
- Nhà trẻ, trường mầm non, mẫu giáo phải bố trí hệ thống chữa cháy vách tường trong các trường hợp
+ Từ 100 cháu trở lên
+ Có khối tích > 3.000 m3
+ Cao từ 3 tầng trở lên
- Tầng hầm, bán hầm phải có hệ thống chữa cháy vách tường
Mục 6.2: Đối với nhóm nhà F1.2
- Nhà tập thể, nhà ở ký túc xá, khách sạn, nhà khách, nhà nghỉ, nhà trọ và cơ sở lưu trú khác đặc điểm tương tự
+ Cao từ 5 tầng trở lên phaiar bố trí hệ thống chữa cháy vách tường
+ Khối tích từ 5.000 m3 trở lên phải bố trí hệ thống chữa cháy vách tường
- Tầng hầm, bán hầm phải có hệ thống chữa cháy vách tường
Mục 6.3 : Đối với nhóm nhà F1.3
- Nhà chung cư và các nhà có đặc điểm tương tự
+ Cao từ 5 tầng trở lên phải bố trí hệ thống chữa cháy vách tường
+ Khối tích từ 5.000 m3 trở lên phải bố trí hệ thống chữa cháy vách tường.
- Tầng hầm và bán hầm bắt buộc phải có.
Mục 6.4 : Đối với nhóm nhà F 1.4
- Nhà ở riêng lẻ, nhà ở riêng lẻ có kết hợp các mục đích sử dụng khác, nhà ở riêng lẻ được chuyển sang mục đích sử dụng khác và các nhà có đặc điểm tương tự
+ Cao từ 7 tầng trở lên
- Tầng hầm, bán hầm phải có hệ thống chữa cháy vách tường
7. Hệ thống chữa cháy ngoài nhà
Hệ thống thiết bị chuyên dùng được lắp đặt ngoài nhà để cấp nước phục vụ cho công tác chữa cháy.
Mục 7.1 : Đối với nhóm nhà F 1.1
- Nhà chăm sóc cho người khuyết tật phải bố trí hệ thống chữa cháy ngoài nhà trong mọi trường hợp
- Nhà trẻ, trường mẫu giáo, mầm non phải bố trí hệ thống chữa cháy ngoài nhà trong các trường hợp sau
+ Từ 100 cháu trở lên
+ Có khối tích từ 3.000 m3 trở lên
Mục 7.2 : Đối với nhóm nhà F 1.2
- Nhà tập thể, nhà ở ký túc xá, khách sạn, nhà khác, nhà
nghỉ, nhà trọ và cơ sở lưu trú khác đặc điểm tương tự phải bố trí hệ thống chữa cháy ngoài nhà trong các trường
hợp sau:
+ Cao từ 6 tầng trở lên
+ Có khối tích từ 5.000m3 trở lên
Mục 7.3 : Đối với nhóm nhà F 1.3
- Nhà chung cư và các nhà có đặc điểm tương tự phải bố trí hệ thống chữa cháy ngoài nhà trong trường hợp sau
+ Cao từ 6 tầng trở lên
+ có khối tích từ 5.000m3 trở lên
Mục 7.4 : Nhà ở hỗn hợp
- Là nhà ở kết hợp cho thuê nhà nghỉ, văn phòng, nhà để ở cho thuê,...) phải bố trí trong các trường hợp sau:
+ Cao từ 6 tầng trở lên
+ Có khối tích từ 5.000 m3 trở lên
8. Kích thước kỹ thuật thang thoát hiểm, lối thoát hiểm

A. Lối thoát nạn, hành lang thoát nạn
Chiều cap thông thủy không được nhỏ hơn 2m
chiều rộng phụ thuộc vào từng nhóm nhà
+ 1.2m : Đối với hành lang dùng thoát nạn cho hơn 15 người từ các gian phòng F1
+ 1.2m : Đối với hành lang thoát hiểm cho 50 người (của các nhóm nhà khác)
+ 0.7m : Đối với lối đi đến các chỗ làm việc đơn lẻ
+ 1.0m : Trong tất cả các trường hợp còn lại
Trên sàn đường thoát nạn không có giật cấp với chiều cao chênh lệnh nhỏ hơn 45cm goặc có gờ nhô lên, ngoại trừ các ngưỡng trong các ô cửa đi
B. Cầu thang bộ thoát nạn, buông thang thoát nạn
Chiều rộng bản thang bộ phụ thuộc vào các nhóm nhà:
+ 1.35m : Đối với nhà nhóm F1.1
+ 1.2m : Khi số người trên 1 tầng >200 người
+ 0.7m : Đối với các cầu thang bộ dẫn đến các chỗ làm việc đơn lẻ
+ 0.9m : Đối với các trường hợp còn lại
Chiều rộng mặt bậc >25cm trừ các cầu thang ngoài nhà
Chiều cao bậc 5cm <h <22cm
Độ dốc cầu thang hở dẫn tới chỗ làm việc đơn lẻ < 63.5 độ
Chiều rộng của chiếu thang bộ phải không nhỏ hơn chiều rộng của bản thang.
Các chiếu nghỉ trung gian trong bản thang bộ có chiều dài không nhỏ hơn 1.0m
